thái bình

Học thuật
Thân thiện
thái bình

Mọi người sống trong thái bình và hạnh phúc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cảnh yên ổn, thịnh vượng của xã hội: Trạng thái xã hội không chiến tranh, loạn lạc, người dân được sống trong hòa bình, ấm no hạnh phúc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhân dân ai cũng mong muốn được sống trong cảnh thái bình. (Mọi người dân đều mong muốn được sống trong cảnh thái bình.)
    • Thời đại thái bình thời đại của phát triển thịnh vượng. (Thời đại thái bình thời đại của phát triển thịnh vượng.)
    • Ước mơ về một xã hội thái bình muôn thuở luôn tồn tại trong lòng người. (Ước mơ về một xã hội thái bình vĩnh cửu luôn tồn tại trong lòng người.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thái bình thịnh trị": Cụm từ chỉ thời kỳ đất nước hoàn toàn yên ổn, không nội chiến hay ngoại xâm, đồng thời kinh tế phồn thịnh, xã hội ổn định.

    • Triều đại đó được sử sách ghi nhận một thời kỳ thái bình thịnh trị hiếm . (Triều đại đó được sử sách ghi nhận một thời kỳ thái bình thịnh trị hiếm .)
  • "Cõi thái bình": Cách nói mang tính văn chương, chỉ một nơi chốn hoặc một thế giới lý tưởng, hoàn toàn yên bình hạnh phúc.

    • Họ về một cõi thái bình không chiến tranh đói nghèo. (Họ về một thế giới thái bình không chiến tranh đói nghèo.)
Biến thể từ gần giống
  • Thái bình (tính từ): Được dùng như một tính từ với nghĩa "yên bình, hòa bình". Đây cách dùng ít phổ biến hơn so với danh từ.

    • Cuộc sống thái bìnhvùng quê khiến tâm hồn anh thư thái. (Cuộc sống yên bìnhvùng quê khiến tâm hồn anh thư thái.)
  • Thái Hòa: Một từ Hán-Việt khác cũng chỉ trạng thái yên ổn, hòa hợp lớn, thường dùng trong các văn cảnh trang trọng.

    • Nguyện cầu cho quốc thái dân an, thiên hạ thái hòa. (Cầu mong cho nước thịnh dân yên, thiên hạ thái hòa.)
Từ đồng nghĩa
  • Hòa bình: Trạng thái không chiến tranh, xung đột trang. "Hòa bình" phạm vi nghĩa rộng hơn thông dụng hơn trong ngôn ngữ hiện đại.
  • An bình: Trạng thái yên ổn, bình yên, thường nhấn mạnh đến sự an toàn thanh thản.
  • Thịnh trị: Thời kỳ đất nước vừa yên ổn vừa phát triển thịnh vượng, thường đi kèm với "thái bình".
Thành ngữ liên quan
  • "Trời yên biển lặng": Thành ngữ von chỉ cảnh thái bình, mọi sự đều yên ổn, thuận lợi.

    • Đất nước trải qua bao năm tháng chiến tranh, giờ đây đã được trời yên biển lặng. (Đất nước trải qua bao năm tháng chiến tranh, giờ đây đã được thái bình.)
  • "Quốc thái dân an": Quốc gia thịnh vượng, nhân dân yên ổn. Đây hình ảnh lý tưởng của một xã hội thái bình.

    • Mong sao đất nước mãi mãi quốc thái dân an. (Mong sao đất nước mãi mãi thái bình, nhân dân an lạc.)
thái bình

Mọi người sống trong thái bình và hạnh phúc.

  1. Nói cảnh yên ổn thịnh vượng của xã hội.